Đã xảy ra vấn đề khi tải các bình luận.

[cPanel] Hướng dẫn thay đổi cấu hình của gói Hosting dành cho tài khoản Reseller


  In
Giới thiệu về tình năng thiết lập giới hạn tài nguyên dành cho tài khoản Reseller

Bằng cách cho phép tài khoản Reseller chủ động thực hiện giới hạn tài nguyên như CPU/ RAM / IO / EP / ... cho từng loại gói (Packages) trên dịch vụ Reseller Hosting. Khi một End user (Người dùng cuối) sử dụng hết tài nguyên, người dùng của Reseller có thể nâng cấp lên một gói (Package) cao hơn tuỳ vào hạn mức tài nguyên mà người dùng Reseller đã thiết lập cho từng gói (Package) mà không cần phải chuyển qua một máy chủ khác.

Điều này cho phép người dùng Reseller có thể quản lý được tài nguyên, linh hoạt hơn cho chính sách chi phí khác nhau cho từng loại gói khác nhau và có thể hỗ trợ cho các khách hàng cũ cũng như thu hút thêm những khách hàng mới cho các tài khoản Reseller.

Tổng quát về tính năng LVE Manager:

  • Giới hạn tài nguyên cho người dùng, bao gồm cả Resellers và khách hàng cuối.
  • Cho phép Resellers giới hạn tài nguyên cho khách hàng cuối.
  • Giới hạn tài nguyên trên các Packages.
  • Nhận biết được những users nào sử dụng tài nguyên cao, từ đó có thể gợi ý user nâng cấp lên gói cao hơn.
  • Nhận biết được những users nào đang cố lạm dụng tài nguyên, từ đó có hướng xử lý chính xác.

Hướng dẫn cấu hình giới hạn tài nguyên trên từng gói hosting trên cPanel

Để cấu hình tài nguyên cho từng gói lưu trữ (Packages) . Quý khách có thể tham khảo qua bài viết hướng dẫn sau:

Bước 1: Quý khách thực hiện truy cập vào tài khoản Reseller

45dcbf6958a1caeb41bc28d649534426d559c31c?t=ae011129e4d6e96492ac67c5d063ae7e

Bước 2: Quý khách tìm đến mục Packages rồi chọn Add a Package



Bước 3: Sau đó Quý khách cần cấu hình đầy đủ các thông số cơ bản cho package, các thông số cấu hình cho package bao gồm :



[1] Package Name: Quý khách lựa chọn tên cho gói của mình

[2] Disk Quota (MB): Quý khách cấu hình dung lượng tối đa trên gói lưu trữ, đơn vị Megabytes

[3] Monthly Bandwidth (MB): Quý khách cấu hình băng thông sử dụng tối đa trên gói lưu trữ

[4] Max FTP Accounts: Số lượng tài khoản FTP tối đa trên gói lưu trữ

[5] Max Emails Accounts: Số lượng tài khoản email tối đa trên gói lưu trữ

[6] Max Quota per Email Address (MB): Dung lượng tối đa cho mỗi tài khoản email trên gói lưu trữ

[7] Max Email Lists: Danh sách email tối đa trên gói lưu trữ

[8] Max Databases: Số lượng cơ sở dữ liệu tối đa trên gói lưu trữ

[9] Max Subdomains: Số lượng subdomains tối đa trên gói lưu trữ

[10] Max Parked Domains: Số lượng park domains tố đa trên gói lưu trữ

[11] Max Addon Domains: Số lượng domains tối đa trên gói lưu trữ

[12] Maximum Hourly Email by Domain Relayed: Số lượng emails tối đa theo tên miền được phép gửi đi

[13] Maximum percentage of failed or deferred messages a domain may send per hour:
Phần trăm tối đa số lượng email gửi đi thất bại hoặc bị hoãn mà một tên miền có thể gửi trong một giờ

Tại mục Setting , Quý khách cần lưu ý 2 thông số sau:

  • CGI Access: Tick chọn vào lựa chọn này để enable CGI Scripts trên websites
  • Digest Authentication at account creation: Tick chọn lựa chọn này để enable tính năng xác thực Digest để truy cập Web disk



Bước 4: Quý khách tìm đến mục Plugins rồi chọn LVE Manager



Bước 5: Quý khách tìm đến mục Packages rồi click vào biểu tượng hình cây bút để Edit lại thông số của gói lưu trữ tương ứng


Bước 6: Tại đây Quý khách có thể cấu hình lại các tham số tương ứng cho gói lưu trữ của Quý khách

Package là tên của gói lưu trữ của Quý khách
Provider là username reseller của Quý khách
SPEED: Giới hạn tốc độ CPU trên gói lưu trữ (đơn vị: 100% tương đương với 1 core)
PMEM:Giới hạn bộ nhớ (RAM) trên gói lưu trữ (đơn vị mặc định KB)
IO: Giới hạn tốc độ đọc / ghi trên gói lưu trữ (đơn vị mặc định KB/s)
IOPS: Giới hạn chế tổng số thao tác đọc / ghi mỗi giây trên gói lưu trữ (Tổng số hoạt động trên mỗi giây)
EP: Giới hạn tổng số tiến trình tối đa tại một thời điểm trên gói lưu trữ.
NPROC: Giới hạn tổng số tiến trình tối đa trên gói lưu trữ.



Sau khi cấu hình hoàn tất, Quý khách bấm Save để lưu lại cấu hình.


Bước 7: Sau đó Quý khách có thể kiểm tra lại các thông số này bằng cách tìm đến mục Package rồi chọn Edit a package. Click chọn package vừa thực hiện chỉnh các thông số giới hạn trên tìm đến mục Package Extension, Quý khách click chọnvào mục LVE Setting. Tại đây quý khách có thể kiểm tra lại các thông số này.



Trong trường hợp Quý khách cần thêm hỗ trợ, vui lòng liên hệ vHost qua các kênh sau:


Chia sẻ qua
Bạn có thấy bài viết này hữu ích?  

Những bài viết liên quan


Bình luận

Thêm Bình luận

Trả lời  

Captcha
© vHost.vn